Hình thức & Nội dung thi

1.      Các môn thi: Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học và Sinh học.

2.      Hình thức thi

+ Cuộc thi diễn ra trong 2 ngày, tất cả các môn thi đều thi trong 2 buổi.

+ Thi viết cho các môn Toán học, Vật lý, Hóa học và Sinh học; Thi lập trình trên máy vi tính cho môn Tin học.

 + Thời gian làm bài thi cho các môn Toán học, Vật lý, Hóa học và Sinh học là 180 phút; môn Tin học là 210 phút.

3.       Nội dung thi

Theo chương trình giáo dục trung học phổ thông hiện hành và chương trình chuyên sâu các môn chuyên cấp trung học phổ thông, cụ thể với các môn như sau.

 * Môn Toán học

  1. Số học: Các khái niệm cơ bản; Chia hết; Đồng dư; Phương trình Diophantine; Một số định lý: định lý Fermat nhỏ, Wilson, định lý Trung Quốc về các số dư.
  2. Bất đẳng thức: Các bất đẳng thức phổ biến: AM-GM, Cauchy-Scharz, Chebyshev, Bernoulli; Một số bất đẳng thức thông dụng trong tam giác.
  3. Đa thức: Các vấn đề cơ bản; Định lý Vi-et; Công thức nội suy Lagrange; Tính khả quy và bất khả quy; Phương trình hàm đa thức.
  4. Dãy số: Cơ bản về dãy số; Phương trình đặc trưng và công thức tính số hạng tổng quát của dãy số được cho bởi công thức truy hồi tuyến tính.
  5. Hàm số: Hàm số đồng biến, nghịch biến, tuần hoàn, chẵn, lẻ.
  6. Phương trình, hệ phương trình đại số.
  7. Tổ hợp: Nguyên lý Dirichlet, nguyên lý cực hạn, ánh xạ, lý thuyết đồ thị, bất biến, tô màu, trò chơi.
  8. Hình học phẳng: Các bài toán về vector và tâm tỷ cự, ứng dụng của phép chiếu song song; Các bài toán về độ dài đại số và các định lý Menelaus, Ceva; Các bài toán về phương tích, trục đẳng phương và ứng dụng; Các bài toán về tỷ số kép và hàng điểm điều hòa, chùm điều hòa, tứ giác điều hòa.

* Môn Tin học

  1. Thuật toán: Quy hoạch động; Tham lam; Duyệt quay lui; Chia để trị.
  2. Lý thuyết trò chơi.
  3. Các bài toán về lý thuyết đồ thị.
  4. Luồng cực đại trong mạng và ứng dụng.

* Môn Vật lý

  1. Cơ học: Động học; Động lực học chất điểm;Trường hấp dẫn; Chuyển động của hành tinh và vệ tinh; Hệ quy chiếu quán tính và phi quán tính; Tĩnh học; Các định luật bảo toàn; Động lực học vật rắn.
  2. Nhiệt học: Phương trình trạng thái khí lý tưởng;Phương trình cơ bản thuyết động học phân tử; Nội năng khí lý tưởng; Nguyên lý I nhiệt động lực học; Nguyên lý II nhiệt động lực học; Chất lỏng, sức căng bề mặt của chất lỏng; Chất rắn; Dãn nở và biến dạng; Hơi khô, hơi bão hoà.
  3. Tĩnh điện và dòng điện không đổi: Định luật Coulomb; Điện trường, cường độ điện trường; Điện thông; Định lý Ostrogradsky–Gauss đối với điện trường; Công của điện trường; Điện thế, hiệu điện thế; Tụ điện; Năng lượng điện trường.

* Môn Hóa học

  1. Cấu tạo nguyên tử, phản ứng hạt nhân.
  2. Cấu tạo phân tử, liên kết hóa học.
  3. Cấu tạo phức chất.
  4. Cấu tạo tinh thể.
  5. Cân bằng trong dung dịch (axit, bazơ, kết tủa, tạo phức).
  6. Nhiệt hóa học, cân bằng hóa học.
  7. Điện hóa.
  8. Động hóa học.
  9. Vô cơ: Nhóm VIIA, VIA.

* Môn Sinh học

  1. Tế bào học.
  2. Vi sinh vật học.
  3. Sinh lí thực vật (gồm 4 Chuyên đề: Trao đổi nước, Dinh dưỡng khoáng và đồng hóa nitơ, Quang hợp, Hô hấp).
  4. Di truyền học.
  5. Sinh thái học.